Học tiếng Nhật theo chủ đề: Công việc

0 30

hoc tieng nhat theo chu de cong viec

1. Từ vựng tiếng Nhật dùng trong công việc

仕事(shigoto): công việc

求人 (kyuujin): tuyển người

就職 (shuushoku): làm việc

募集 ( boshuu): tuyển dụng

急募 (kyuubo): tuyển người gấp

応募 ( oubo): đăng kí, ứng tuyển

履歴書 (rirekisho): đơn xin việc

採用 (saiyoo): sử dụng

雇う ( yatou): làm thuê

入社(nyuusha): vào công ty làm việc

新社(shinsha): người mới

条件( jouken): điều kiện

給与 (kyuuyo): lương

給料 (kyuuryou):lương

月給 (gettsukyuu): lương theo tháng

時給 ( jikyuu): lương theo giờ

アルバイト(arubaito) làm thêm

副業 (fukugyo) nghề phụ, việc làm thêm

正業 (seigyou) nghề chính

交通費 (kootsuuhi): phí đi lại

手当て(teate): trợ cấp

支給(shikyuu): trả lương

収入 ( shuunyuu): thu nhập

能力( nouryoku): năng lực

問わない ( towanai): không vấn đề

不問 ( fumon): không vấn đề

年齢制限 ( nenreiseiken): giới hạn tuổi

見習い(minarai): làm theo

働き方 (hatarakikata): cách làm việc

勤務 (kinmu): công việc

フリーター: freetime: bán thời gian

夜勤 (yakin): làm đêm

シフト: shift: thay đổi

作業 (sagyou): công việc

転職(tenshoku): chuyển công việc

退職 ( taishoku): nghỉ việc

転勤 (tenkin): chuyển việc

失業(shitsugyou): thất nghiệp

2. Hội thoại tiếng Nhật chủ đề công việc:

– Đoạn 1:

+) A: はい。ABC テクノM1 でございます 。 (Hai. Smile techno  M1 de gozaimasu): Xin chào, đây là bộ phận M1 của công ty ABC.
+) B: わたし、JPNテクノのBと申 し ます。(Watashi, JPN techno no B to moushimasu) Tôi là B của công ty JPN.
いつもお世話になっております 。((itsumo osewa ni natte orimasu) Lúc nào quý công ty cũng giúp đỡ chúng tôi.
+) A: いつも お 世話になっております。(itsumo osewa ni natte orimasu) Phía chúng tôi cũng luôn nhận được sự quan tâm của JPN.
+) B: 恐れ入りますが C さん い らっしゃいますか。(Osore hairimasu ga, C san irasshaimasuka) Xin lỗi, cho tôi hỏi ông C có ở đấy không?
+) A: 申し訳ございません。(Moushiwake gozaimasen) Xin lỗi anh
C さんはた だ いま、他の電話に出ておりますが、( C san wa tadaima hoka no denwa ni dete orimasu ga) bây giờ ông C đang nói chuyện điện thoại.
ま もなく終わると思いますので、この ま まお待ち頂けましょうか。(mamonaku owaru to omoimasu node, konomama omachi itadakemashou ka)  nhưng tôi nghĩ cũng sắp xong rồi, anh chờ máy luôn nhé?
+) B: そうですか。(Sou desu ka) Vậy à. Nếu thế thì cứ để tôi chờ máy luôn vậy.
それでは、このままお待たせ頂 き ま す。(Sore dewa konomama omatase itadakimasu) Nếu thế thì cứ để tôi chờ máy luôn vậy.
– Đoạn 2:

Martha làm gì?

マルタは何をしていますか?

maruta ha nani o shi te i masu ka

Cô ấy làm việc trong văn phòng.

彼女はオフィスで働いています。

kanojo ha ofisu de hatarai te i masu

Cô ấy làm việc với máy vi tính.

彼女はコンピューターで仕事をしています。

kanojo ha konpyuta de shigoto o shi te i masu

Martha đâu rồi?

マルタはどこですか?

maruta ha doko desu ka

Ờ trong rạp chiếu phim.

映画館にいます。

eiga kan ni i masu

Cô ấy xem / coi phim.

彼女は映画を見ています。

kanojo ha eiga o mi te i masu

Peter làm gì?

ピーターは何をしていますか?

pita ha nani o shi te i masu ka

Anh ấy học đại học.

彼は大学で勉強しています。

kare ha daigaku de benkyou shi te i masu

Anh ấy học về ngôn ngữ.

彼は言語を勉強しています。

kare ha gengo o benkyou shi te i masu

Peter đâu rồi?

ピーターはどこですか?

pita ha doko desu ka

Ở trong quán cà phê.

カフェにいます。

kafe ni i masu

Anh ấy uống cà phê.

彼はコーヒーを飲んでいます。

kare ha kohi o non de i masu

Họ thích đi đâu ư?

彼らはどこへ行くのが好きですか?

karera ha doko he iku no ga suki desu ka

Nghe hòa nhạc. / Xem biểu diễn ca nhạc.

コンサートです。

konsato desu

Họ thích nghe nhạc.

彼らは音楽を聴くのが好きです。

karera ha ongaku o kiku no ga suki desu

Họ không thích đi đâu?

彼らは行くのが嫌いなところはありますか?

karera ha iku no ga kirai na tokoro ha ari masu ka

Đi đến sàn nhảy.

ディスコです。

disuko desu

Họ không thích nhảy.

彼らはダンスは好きではないのです。

karera ha dansu ha suki de ha nai no desu

Bạn cũng có thể thích

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.